bố ghẻ
Định nghĩa
- Danh từ:
- Người đàn ông kết hôn với mẹ của một đứa trẻ, nhưng không phải là cha đẻ của đứa trẻ đó: "bố ghẻ" chỉ người cha trong gia đình có quan hệ hôn nhân với mẹ, nhưng không có quan hệ huyết thống với con. Từ này thường mang sắc thái ít thân thiết hoặc tiêu cực hơn "bố dượng".
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Đứa trẻ không muốn gọi người đàn ông mới của mẹ là bố ghẻ. (Đứa trẻ từ chối cách xưng hô thân tộc với người đàn ông không phải cha đẻ.)
- Mối quan hệ giữa cậu bé và ông bố ghẻ rất căng thẳng. (Mối quan hệ giữa đứa trẻ và người cha không cùng huyết thống không được tốt đẹp.)
Các cách sử dụng nâng cao
- Từ "bố ghẻ" ít phổ biến trong văn nói hiện đại, thường được thay thế bằng "bố dượng" hoặc "bố kế". Sắc thái của "bố ghẻ" có thể gợi ý về sự xa cách, lạnh nhạt hoặc không yêu thương.
- Trong câu chuyện cổ tích, nhân vật bố ghẻ thường rất độc ác. (Trong văn học dân gian, người cha không cùng huyết thống thường được miêu tả với tính cách xấu.)
Biến thể và từ gần giống
- Bố dượng (danh từ): cách gọi phổ biến và trung tính hơn để chỉ người đàn ông kết hôn với mẹ mình, thay thế cho cha đẻ.
- Bố kế (danh từ): cách gọi có tính chất trang trọng hơn, nhấn mạnh vào quan hệ hôn nhân (kế).
- Cha dượng (danh từ): từ đồng nghĩa với "bố dượng", mang sắc thái trang trọng hơn một chút.
- Cha kế (danh từ): từ đồng nghĩa với "bố kế".
Từ đồng nghĩa
- Bố dượng: người cha trong gia đình do kết hôn, không cùng huyết thống.
- Cha dượng: cách gọi trang trọng hơn của "bố dượng".
Thành ngữ liên quan
- Mẹ ghẻ con chồng: thành ngữ chỉ mối quan hệ phức tạp, thường không tốt đẹp giữa người mẹ kế và những đứa con riêng của chồng. "Bố ghẻ" có thể xuất hiện trong ngữ cảnh tương tự.
- Câu chuyện xoay quanh mối quan hệ giữa mẹ ghẻ và con chồng. (Câu chuyện nói về mối quan hệ đầy khó khăn giữa người mẹ kế và những đứa con riêng.)